Nhân viên có thể hỏiいらっしゃいませ。本日のご予約のお客様でしょうか?
Kính chào quý khách. Xin hỏi anh/chị có phải là khách đã đặt hẹn hôm nay không ạ?
はい、田中の名前で予約しています。
Vâng, tôi đã đặt hẹn với tên là Tanaka.
Nhân viên có thể hỏi国際運転免許証をお持ちですね。パスポートと、念のため本国の免許証もお持ちでしたら見せていただけますか?
Anh/chị mang theo bằng lái quốc tế phải không ạ. Xin cho tôi xem hộ chiếu, và nếu có mang theo bằng lái ở nước mình thì cũng phiền anh/chị cho tôi xem luôn để chắc chắn.
Nhân viên có thể hỏi入国日を確認させていただきますね。
Tôi xin xác nhận ngày anh/chị nhập cảnh nhé.
はい、3月15日に入国しました。
Vâng, tôi nhập cảnh vào ngày 15 tháng 3.
Nhân viên có thể hỏiありがとうございます。国際免許証は入国日から1年間有効ですので、その範囲内でご利用いただけます。
Cảm ơn anh/chị. Bằng lái quốc tế có hiệu lực trong vòng 1 năm kể từ ngày nhập cảnh, anh/chị có thể sử dụng trong phạm vi thời hạn đó.
Nhân viên có thể hỏi保険はどうされますか?免責補償制度への加入もおすすめしております。
Về bảo hiểm anh/chị muốn thế nào ạ? Chúng tôi cũng khuyến nghị tham gia chế độ miễn trừ bồi thường.
免責補償も付けてください。
Cho tôi thêm cả chế độ miễn trừ bồi thường nữa nhé.
Nhân viên có thể hỏiかしこまりました。それでは車両のご案内をしますので、こちらへどうぞ。
Vâng, đã rõ. Vậy tôi sẽ dẫn anh/chị đi xem xe, mời anh/chị đi lối này.