Nhân viên có thể hỏiはい、そこの車、左側に寄せて停まってください。……はい、ブレーキ踏んでエンジン切ってくださいね。
Vâng, xe đằng kia, xin hãy tấp vào lề bên trái và dừng lại. ...Vâng, đạp phanh và tắt máy giúp tôi.
Nhân viên có thể hỏiお疲れ様です。渋谷警察署の者です。運転免許証を見せていただけますか。
Chào anh/chị. Tôi thuộc đồn cảnh sát Shibuya. Anh/chị cho tôi xem bằng lái xe được không ạ?
はい、分かりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Nhân viên có thể hỏi今、渋谷の交差点で一時停止しなかったので、止めさせてもらいました。お心当たりはありますか?
Tôi dừng anh/chị lại vì anh/chị vừa không dừng lại tạm thời ở ngã tư Shibuya. Anh/chị có nhớ không ạ?
あ、すみません、見落としていました。
À, xin lỗi, tôi đã không để ý.
Nhân viên có thể hỏi手続きのため、あちらのパトカーのところへ移動しますので、車を動かしてください。
Để làm thủ tục, xin anh/chị di chuyển xe đến chỗ xe cảnh sát đằng kia.
Nhân viên có thể hỏiお名前とご住所を確認しますね。生年月日は?
Tôi xin xác nhận họ tên và địa chỉ của anh/chị. Ngày tháng năm sinh là gì ạ?
はい。名前は田中太郎、住所は東京都渋谷区1-2-3、生年月日は1990年5月10日です。
Vâng. Họ tên tôi là Taro Tanaka, địa chỉ là 1-2-3 Shibuya, Tokyo, ngày sinh là ngày 10 tháng 5 năm 1990.
Nhân viên có thể hỏi今回の違反は「一時不停止」で、反則金は7,000円、点数は2点となります。こちらの内容で間違いありませんか?
Lần vi phạm này là "không dừng lại tạm thời", tiền phạt là 7.000 yên, trừ 2 điểm. Nội dung này có đúng không ạ?
はい、間違いありません。
Vâng, đúng như vậy ạ.
Nhân viên có thể hỏiでは、こちらの用紙に署名をお願いします。
Vậy xin anh/chị ký tên vào tờ giấy này.
ここに書けばいいですか?
Tôi ký vào đây được không ạ?
Nhân viên có thể hỏiありがとうございます。こちらが控えと、反則金を納付するための納付書です。納付期限は14日以内ですので、期限内にお支払いをお願いします。
Cảm ơn anh/chị. Đây là bản lưu và phiếu nộp tiền phạt. Hạn nộp là trong vòng 14 ngày, xin anh/chị nộp trước hạn.
Nhân viên có thể hỏiそれでは免許証をお返しします。今後は安全運転をお願いします。
Vậy tôi xin trả lại bằng lái cho anh/chị. Từ nay xin anh/chị lái xe cẩn thận, an toàn.
はい、気をつけます。ありがとうございました。
Vâng, tôi sẽ cẩn thận hơn. Cảm ơn anh/chị.