お世話になっております。普通自動車免許の通学での入校を検討しているのですが、申し込みをお願いできますでしょうか?
Cảm ơn quý trung tâm đã hỗ trợ. Tôi đang cân nhắc học lái xe thông thường theo hình thức thông học (đi về hàng ngày), anh/chị có thể giúp tôi đăng ký được không ạ?
Nhân viên có thể hỏiかしこまりました。ありがとうございます!それではいくつかお伺いいたします。まず、ご希望の車種はお決まりでしょうか?
Vâng, tôi đã hiểu rồi. Cảm ơn quý khách! Vậy tôi xin hỏi một vài điều. Trước tiên, quý khách đã quyết định loại xe mong muốn chưa ạ?
はい、普通自動車のATを希望しています。
Vâng, tôi muốn học xe số tự động (AT) loại thông thường.
Nhân viên có thể hỏiありがとうございます。普通自動車ATですね。当校では、通常のマイペースな通学プランのほか、お急ぎの方向けの短期集中プランなどもございますが、ご希望の通い方はございますか?
Cảm ơn quý khách. Vậy là xe ô tô thường số tự động phải không ạ. Ngoài gói học theo tiến độ của bản thân thông thường, trường chúng tôi còn có gói học tập trung ngắn hạn dành cho những người cần gấp bằng lái. Quý khách mong muốn hình thức học như thế nào ạ?
働きながら通いたいので、土日や平日の夜間を中心にマイペースに通いたいのですが、スケジュールは柔軟に組めますか?
Vì tôi vừa đi làm vừa học nên muốn chủ yếu đi vào cuối tuần và buổi tối các ngày trong tuần theo nhịp độ của mình, lịch học có thể linh hoạt được không ạ?
Nhân viên có thể hỏi(スケジュールやプランについて説明)かしこまりました。それでは、ご希望の入校時期はございますか?
(Giải thích về lịch trình và các gói học) Vâng, tôi đã hiểu rồi. Vậy quý khách có thời điểm nhập học mong muốn không ạ?
6月上旬頃に入校できればと考えています。現在の最短の卒業までの期間や、入校日の空き状況を教えていただけますか?
Tôi đang cân nhắc nhập học vào khoảng đầu tháng 6. Anh/chị có thể cho tôi biết thời gian tốt nghiệp nhanh nhất hiện tại, và tình trạng còn chỗ trống của ngày nhập học không ạ?
Nhân viên có thể hỏiお調べいたしますね。(確認中)……5月10日からの入校であれば、現在まだ受付可能です。
Để tôi kiểm tra giúp quý khách. (Đang kiểm tra)... Nếu nhập học từ ngày 10 tháng 5 thì hiện tại vẫn có thể tiếp nhận.
ありがとうございます。ちなみに、自宅から通いたいのですが、送迎バスは出ていますか?
Cảm ơn anh/chị. Nhân tiện cho tôi hỏi, tôi muốn đi từ nhà, không biết có xe đưa đón không ạ?
Nhân viên có thể hỏiはい、新宿方面や新宿駅を経由する送迎バスが毎日運行しております。ご自宅の近くを通るルートもございますので、ご入校時に詳細な時刻表をお渡しできます。
Vâng, có xe buýt đưa đón chạy hàng ngày theo hướng Shinjuku và qua ga Shinjuku. Cũng có tuyến đi qua gần nhà quý khách, nên khi nhập học chúng tôi sẽ đưa cho quý khách bảng giờ chi tiết.
安心しました。ありがとうございます。それでは、料金のお支払い方法について教えていただけますか?
Tôi thấy yên tâm rồi, cảm ơn quý khách. Vậy anh/chị có thể cho tôi biết về phương thức thanh toán không ạ?
Nhân viên có thể hỏiお支払い方法は、一括または分割の銀行振り込み、クレジットカード、または提携の運転免許ローンからお選びいただけます。どれをご希望でしょうか?
Về phương thức thanh toán, quý khách có thể chọn chuyển khoản ngân hàng (trả một lần hoặc trả góp), thẻ tín dụng, hoặc vay trả góp học phí bằng lái liên kết. Quý khách muốn chọn hình thức nào ạ?
クレジットカードでお願いします。
Tôi muốn thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Nhân viên có thể hỏiそれでは、ご予約の手続きを進めさせていただきます。お客様のお名前(フルネーム)、生年月日、お電話番号をいただけますでしょうか?
Vậy tôi xin tiến hành thủ tục đặt chỗ. Quý khách có thể cho tôi biết họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh và số điện thoại được không ạ?
はい、田中太郎(名前)です。生年月日は西暦1998年5月10日、電話番号は090-1234-5678です。
Vâng, tôi tên là Taro Tanaka. Ngày sinh của tôi là ngày 10 tháng 5 năm 1998, số điện thoại là 090-1234-5678.
Nhân viên có thể hỏiありがとうございます。現在、お持ちの運転免許証(原付免許など)や、過去に取消処分などのご経験はございませんか?
Cảm ơn quý khách. Hiện tại quý khách có đang sở hữu bằng lái xe nào không (ví dụ như bằng lái xe máy dưới 50cc), hoặc trước đây có từng bị tước bằng lái không ạ?
いいえ、免許はありません。
Không, tôi chưa có bằng lái nào.
Nhân viên có thể hỏi承知いたしました。それでは、今後の流れと入校手続きについてご案内いたします。まずは5月10日までに一度ご来校いただき、正式な申込手続きと適性検査などの初回スケジュールを決定いたします。その際にお持ちいただくものは……(持ち物の案内をメモ)
Vâng, tôi đã hiểu rồi. Vậy tôi xin hướng dẫn quy trình tiếp theo và thủ tục nhập học. Trước tiên, xin mời quý khách đến trường một lần trước ngày 10 tháng 5 để làm thủ tục đăng ký chính thức và quyết định lịch trình đầu tiên như kiểm tra năng lực. Những vật dụng cần mang theo lúc đó là... (ghi chú hướng dẫn vật dụng cần mang)
分かりました。入校手続きの日は15日の14時頃に伺う形でよろしいでしょうか?
Tôi hiểu rồi. Về ngày làm thủ tục nhập học, tôi đến vào khoảng 14 giờ ngày 15 có được không ạ?
Nhân viên có thể hỏiはい、お待ちしております!他にご不安な点やご質問はございませんか?
Vâng, chúng tôi sẽ chờ đón quý khách! Quý khách còn điều gì lo lắng hay câu hỏi nào khác không ạ?
特にありません。当日はよろしくお願いいたします。
Không có gì đặc biệt cả. Hôm đó mong anh/chị giúp đỡ.
Nhân viên có thể hỏiかしこまりました。それでは、ご来校をお待ちしております。失礼いたします。
Vâng, tôi đã hiểu rồi. Vậy chúng tôi sẽ chờ đón quý khách đến trường. Xin phép chào quý khách.